Chào mừng bạn đến với Daotaoaffiliate
0837326789

Các Thuật Ngữ Affiliate Marketing Cho Người Mới Bắt Đầu

5/5 - (1 bình chọn)

Làm thế nào để kiếm được nhiều tiền Affiliate Marketing. Đừng vội nếu chưa biết đến những thuật ngữ Affiliate Marketing này. Từ những kinh nghiệm thực chiến trong nghề; Đào Tạo Affiliate tin chắc rằng bạn sẽ phải biết đến các thuật ngữ dưới đây để thành công khi kiếm tiền bằng hình thức Affiliate Marketing. Hãy theo dõi hết bài viết dưới đây để xem đó là những thuật ngữ nào nhé!

Các thuật ngữ Affiliate Marketing cần biết

Trước khi bắt tay vào làm Affiliate Marketing ngoài việc hiểu được Affiliate Marketing là gìthì cần tìm hiểu thêm những thuật ngữ của hình thức kiếm tiền này.

Các thuật ngữ trong Affiliate Marketing

1. Affiliates

Đây là một trong những thuật ngữ đầu tiên mà Đào Tạo Affiliate muốn bạn phải biết. Affiliates hay còn được gọi là Publishers. Thuật ngữ này để chỉ những người tham gia kiếm tiền bằng Affiliate Marketing. Nhiệm vụ của Publisher chính là quảng bá sản phẩm bằng cách thu hút các lượng truy cập từ các nguồn miễn phí. Ví dụ như email marketing, SEO website, mạng xã hội và quảng cáo trả phí (paid traffic) như Facebook Ads, Google Ads,…

Hay đơn giản hơn các Publisher có thể đăng bài viết review sản phẩm trên Facebook; hoặc đặt Link Affiliate ở cuối bài viết để thu hút lượt click. Khi khách hàng truy cập đường dẫn đến sản phẩm mà bạn quảng bá và mua sản phẩm thì bạn sẽ nhận được hoa hồng

Tuy nhiên, để việc quảng bá có tỉ lệ chuyển đổi thành đơn hàng cao thì sản phẩm bạn quảng bá cần phải đáp ứng được nhu cầu của người được bạn quảng bá. Do đó, bạn cần phải tìm đến các “Affiliate Program” hay còn gọi là “Affiliate Network” để có những sản phẩm phù hợp. Còn Affiliate Program hay Affiliate Network là gì thì hãy tiếp tục theo dõi bài viết nhé!

2. Advertiser

Advertiser hay còn được gọi là venchor hoặc merchants chỉ các “nhà quảng cáo” hay “nhà cung cấp”. Đây là những người có sản phẩm hoặc tạo ra sản phẩm và muốn quảng bá nó theo hình thức Affiliate Marketing. Advertiser là một trong những thuật ngữ cơ bản nhất mà khi kiếm tiền bằng hình thức này bạn sẽ gặp rất nhiều lần.

Đối tượng này cần có các Affiliates để thúc đẩy doanh số. Thông thường thì họ sẽ làm việc thông qua network để đơn giản hóa quá trình affiliate marketin. Tuy nhiên cũng có nhiều advertisers có hệ thống affiliate riêng của họ và có đội ngũ quản lý riêng.

3. Affiliate Program

Thuật ngữ thứ 3 mà Đào Tạo Affiliate muốn chia sẻ cho các bạn đó là Affiliate Program. Nó được hiểu là chương trình tiếp thị liên kết do chính nhà cung cấp phát động. Từ đó quảng bá sản phẩm của các Advertiser.

Các Advertiser – bên cung cấp sản phẩm sẽ sử dụng hệ thống quản lý các Publisher riêng. Hệ thống này để theo dõi hành vi mua hàng của các khách hàng mà chính các bạn thu hút. Hoa hồng sẽ về túi của các Publisher khi khách hàng thực hiện thành công hành vi mà Advertiser mong muốn như: đặt link mua sản phẩm hay điền đơn đăng ký.

Thuật ngữ Affiliate Program

4. Commission

Commission là thuật ngữ Affiliate Marketing mà các bạn tham gia  kiếm tiền trên nền tảng này mong đợi nhất hàng tháng. Đó chính là “tiền hoa hồng”, số tiền bạn nhận được từ các đơn hàng chuyển đổi thành công. Commission được tính theo đơn vị %. Số tiền hoa hồng này thường phụ thuộc vào 2 yếu tố chính. Đó là mô hình tính phí và Offer của Advertiser.

5. Affiliate Network

Đặc biệt là từ khi sức nóng của Affiliate Marketing ngày càng hot thì thuật ngữ Affiliate Network trong Affiliate Marketing ngày càng nhiều. Thuật ngữ này chính là mạng lưới liên kết giữa Publisher và các Advertiser. Các Network này sẽ giúp các Publisher dễ dàng tìm kiếm sản phẩm thích hợp với thị trường họ muốn quảng bá.

Mạng lưới Affiliate còn giúp các Advertiser tiếp cận được nhiều Publisher hơn mà không cần phải tốn nhiều nguồn lực trong việc quản lý hệ thống Affiliate riêng. Nguồn thu của các mạng lưới này đến từ tỷ lệ phần trăm chênh lệch trên doanh thu mỗi đơn hàng của Advertiser và lượng hoa hồng mà Publisher được trả.

6. Campain

Campain hay còn được gọi là Offer. Đây chính là các chiến dịch quảng bá sản phẩm của Advertiser. Người tham gia kiếm tiền bằng Affiliate Marketing sẽ lựa chọn các sản phẩm thích hợp trong các campain này để đi tiếp cận các khách hàng tiềm năng. Nếu chuyển đổi thành công Publisher đó sẽ được nhận hoa hồng.

6. Commission

Commission là thuật ngữ Affiliate Marketing mà các bạn tham gia  kiếm tiền trên nền tảng này mong đợi nhất hàng tháng. Đó chính là “tiền hoa hồng”, số tiền bạn nhận được từ các đơn hàng chuyển đổi thành công. Commission được tính theo đơn vị %. Số tiền hoa hồng này thường phụ thuộc vào 2 yếu tố chính. Đó là mô hình tính phí và Offer của Advertiser.

7. Affiliate Link

Affiliate Link hay còn được gọi là Tracking Link. Đây là thuật ngữ chỉ đường dẫn theo dõi được tạo riêng cho từng thành viên tham gia kiếm tiền trên Affiliate Marketing. Đường link này có thể được đặt dưới banner hoặc trong bài text. Khi các khách hàng click vào Affiliate Link thì họ sẽ được đưa đến trang chủ bán sản phẩm của các Advertiser.

Các Tracking Link có chứa ID của các Publisher. Nhờ vào đó các Advertiser sẽ có thể lưu lại lượng truy cập của người tiêu dùng và tổng số đơn hàng chuyển đổi thành công qua link.

8. CVR

CVR là viết tắt của cụm từ Conversion rate tức là tỷ lệ chuyển đổi trên trung bình mỗi 100 người khách hàng của bạn.

Ví dụ: Bài viết review sản phẩm son môi của bạn thu hút được 100 khách hàng click vào link dẫn đến website chính bán sản phẩm. Trong đó đơn hàng chuyển đổi thành công là 10 đơn thì CVR của bạn sẽ là 10/100 = 10%.

9. CTR

CTR là viết tắt của Click Through Rate tức là tỷ lệ nhấp chuột trên mỗi 100 khách hàng tiếp cận link. Đây là một trong những thuật ngữ Affiliate Marketing giúp bạn đo lường được hiệu quả của nội dung mà bạn sử dụng để quảng bá sản phẩm.

Ví dụ: Khi chạy campain trên Facebook một bài viết nào đó và nhận được 100 lượt tiếp cận. Trong đó 10 người click vào nút kêu gọi “xem thêm” thì CTR = 10/100 = 10%.

10. Impression

Impression là thuật ngữ được hiểu là số lần liên kết xuất hiện trong trong trình duyệt của khách hàng truy cập. Hoạt động liên kết có hiệu quả hay không đều được đánh giá nhờ vào con số này.

Thuật ngữ Impression trong affiliate marketing

11. Traffic

Traffic chính là lượt tương tác và thu hút khách hàng truy cập vào một website hay landing page bất kỳ. Nếu bạn thực hiện các campain Facebook Ads hay Google Ads. Lượt traffic cũng giúp bạn đo lường tính hiệu quả, tính thu hút của bài content quảng bá với khách hàng.

12. Cookie

Rất nhiều người không biết đến thuật ngữ Cookie trong các thuật ngữ Affiliate Marketing và nhầm lẫn về ý nghĩa của nó. Vì vậy Đào Tạo Affiliate muốn giới thiệu cho các bạn thuật ngữ này. Cookie là một dạng tệp được tạo bởi các Affiliate Program hay Affiliate network với chức năng lưu trữ thông tin duyệt web của khách hàng.

Cookie có thể lưu trữ thông tin lên tới 60 ngày tùy thuộc vào Advertiser. Quá trình lưu được thực hiện ngay sau khi khách hàng click vào link mua hàng. Dù họ có mua hàng hay không thì sau khi click nếu khách hàng trở lại và hoàn thành đơn hàng thành công thì trong khoảng thời gian lưu trữ của cookie bạn vẫn được hoa hồng.

13. CPA

CPA là viết tắt của Cost Per Action. Đây là một hình thức mà nhà quảng cáo sẵn sàng chi trả cho bạn dựa trên hành vi của người tiêu dùng. Tùy thuộc vào độ khó hành vi của khách hàng mà chi phí quảng cáo thấp cao khác nhau. Nó có thể là nhập email, hoàn thành đơn khảo sát hay cài đặt ứng dụng,…

14.CPS

CPS là viết tắt của Cost Per Sale. Đây là hình thức mà các Advertiser chỉ chi trả hoa hồng cho bạn khi có đơn hàng chuyển đổi thành công.

15. CPO

CPO là viết tắt của cụm từ Cost Per Order. Hình thức này gần giống như CPS. Tuy nhiên ở hình thức của CPO; người tham gia kiếm tiền bằng Affiliate Marketing sẽ được nhận hoa hồng ngay khi đơn hàng thành công mà không cần đợi khách chi trả tiền cho sản phẩm.

16. Affiliate Manager

Affiliate manager là gì? trong các thuật ngữ Affiliate Marketing

Rất nhiều công ty hiện nay cho các Advertiser có các nhân viên hỗ trợ affiliate làm quảng cáo hay cung cấp thông tin sản phẩm. Kể cả các vấn đề về thanh toán, tư vấn hay giải đáp các thắc mắc về việc làm affiliate cho công ty đó. Họ được gọi là Affiliate Manager.

Những Affiliate Manager sẽ giúp bạn rất nhiều thứ như đưa ra list danh sách từ khóa tiềm năng mà công ty đã nghiên cứu. Hay gợi ý cho bạn các hình thức Marketing có thể áp dụng để mang lại lợi nhuận cao nhất dựa trên thống kê và các xu hướng Affiliate Marketing.

17. Physical Product

Nó được hiểu là các sản phẩm vật lý. Nó thường là các sản phẩm sử dụng đời thường như: tủ lạnh, quần áo, TV, dao kéo, đồ gia dụng…Tuy nhiên mức commission của các sản phẩm này khá thấp. Nó thường dao động từ 3-10%.

Tuy nhiên đối nghịch với tỷ lệ hoa hồng thấp thì nhu cầu sử dụng các sản phẩm này lại rất thường xuyên và mang tính chất quanh năm. Vì vậy nó đảm bảo thu nhập ổn định cho bạn.

18. Digital Product

Nó được hiểu là các sản phẩm số hay các sản phẩm sử dụng trên máy tính nhằm phục vụ các mục đích khác nhau như: học tập, kinh doanh,…Hay các khóa học online, các phần mềm hoặc các công cụ hỗ trợ bán hàng online, marketing trên hệ thống internet.

Digital Product hầu hết đều là các sản phẩm mang lại cho bạn hoa hồng cao; thậm chí có thể lên tới 30 – 50%. Tại sao nó lại cao như vậy? Bởi chúng là các sản phẩm có tính chất tạo ra 1 lần nhưng có thể bán được cho nhiều khách hàng khác nhau.

19. Landing Pages

Landing Pages hay còn được biết đến là Sale Pages. Đây đều là những trang bán hàng mà mọi affiliate link đều có thể đổ về đây. Có nghĩa là khi khách hàng click vào affiliate link của bạn hay bất kỳ một affiliate link khác thì đều trỏ về 1 trang chủ bán sản phẩm.

Landing page là gì?

20. Promote Method

Đây chính là thuật ngữ để chỉ các hình thức quảng bá sản phẩm. Mặc dù việc quảng bá sản phẩm là của các Advertiser nhưng bạn cũng cần tâm huyết với nó như chính quảng cáo của mình. Bởi quảng cáo có tốt và hấp dẫn thì bạn cũng mới tiếp thị liên kết được với nhiều khách hàng. Từ đó thu nhập của bạn cũng tăng theo.

Tùy thuộc vào đặc tính của sản phẩm sẽ có nhiều các hình thức quảng bá khác nhau. Ví dụ như sản phẩm vật lý có mức hoa hồng thấp thì bạn phải lựa chọn những hình thức tốn ít chi phí (lựa chọn tốt nhất là SEO). Còn đối với những sản phẩm số có hoa hồng cao thì bạn có thể quảng bá bằng nhiều hình thức khác nhau. Bạn có thể trả tiền chạy quảng cáo để có được khách hàng, miễn là bạn có lời.

21. Payment Method

Đây chính là phương thức thanh toán mà các Program affiliate hoặc nework thanh toán cho bạn. Nó bao gồm các nội dung về hình thức thanh toán affiliate qua đâu? Thời gian thanh toán affiliate là khi nào? Hầu như các nework nước ngoài sẽ thành toán cho các bạn qua Payonneer hoặc Paypal.

Vì vậy để thuận lợi nhất trong việc thanh toán bạn nên đăng ký 1 tài khoản Payoneer hoặc Paypal. Thời gian thanh toán sẽ thường dao động từ 1 – 3 tháng kể từ ngày khách hàng mang lại commission cho bạn. Thời gian này là thời gian chứng thực chuyển đổi của bạn là hợp lệ và đảm bảo khách hàng không hoàn trả sản phẩm.

22. Coupon

Nó là mã giảm giá mà các Advertiser cung cấp cho các publisher có thể thúc đẩy nhanh doanh số bán. Tùy vào từng Affiliate Program mã giảm giá có thể gắn luôn với affiliate link. Có nghĩa là khi click vào affiliate link của bạn các mã giảm giá sẽ tự động áp dụng và giảm tiền.

Ngoài ra cũng có các mã giảm giá riêng biệt mà cần khách hàng nhập mã giảm giá để được áp dụng thành công. Mức giảm giá sẽ được hiển thị dưới dạng % hoặc số tiền cụ thể.

23. Custom coupon

Nó được hiểu là mã giảm giá đặc biệt. Các mã này chỉ dành cho các affiliate giỏi để tạo điều kiện tốt hơn khi thu hút khách hàng. Mã giảm giá này tốt hơn các mã giảm giá phổ biến bình thường. Thậm chí nó còn mang lại thương hiệu của affiliate.

24. Link cloaking

Affiliate link cloaking là gì?

Các affiliate link thường rất loằng ngoằng và trông không mấy chuyên nghiệp. Một phần bởi chức năng chính của nó là đối soát và đo lường. Nhưng với các publisher nếu muốn các khách hàng cảm thấy mình chuyên nghiệp hơn thì nên rút gọn link đó lại. Nó được gọi là link cloaker.

Tuy nhiên một số chương trình affiliate sẽ có điều khoản riêng. Ví dụ như ở Amazon bạn sẽ không thể rút gọn link vì đây là một Program lớn toàn cầu nên họ cần đảm bảo có thể kiểm tra và đo lường các khách hàng bạn mang lại.

25. Cookie Stuffing

Mỗi một khách hàng truy cập vào website của bạn thì Affiliate link sẽ chạy luôn để lưu cookie này trong máy của khách hàng mà không cần họ bấm vào Affiliate link của bạn. Các affiliate link sẽ được chạy trong 1 popup nhỏ hoặc load ngầm tự tắt trong một thời gian ngắn.

Như vậy ngay cả khi khách hàng không truy cập vào affiliate link của bạn thay vào đó lại vào thẳng trang chủ bán sản phẩm thì hoa hồng vẫn về túi như bình thường. Bởi cookie tương ứng với affiliate link của bạn đã được lưu trong máy khách.

26. Last click

Hầu như các Affiliate Program hiện nay đều thực hiện theo cơ chế Last click. Nó có nghĩa là mỗi khi 1 khách hàng nào đó nhấn vào Affiliate link của publisher A mà không mua nhưng sau 1 vài ngày họ lại click vào Affiliate link của publisher B thì commssion sẽ được tính cho B.

Tóm lại đây là cách tính cho affiliate link mà khách hàng bấm sau cùng. Các cookie mới sẽ được chèn lên Cookie cũ.

27. Earn Per Click

Earn Per Click hay còn được viết tắt là EPC. Đây là một chỉ số mà hầu như các Affiliate Program đề thống kê và hiển thị cho bạn. Nó sẽ tính xem trung bình với mỗi lượt click của các khách hàng thì bạn kiếm được bao nhiêu tiền. Như vậy nếu bắt gặp thuật ngữ EPC bạn đã biết nó là gì rồi chứ?

28. Search Network

Là việc các khách hàng thực hiện tìm kiếm bất kỳ từ khóa nào trên các công cụ tìm kiếm và quảng cáo của bạn sẽ được hiển thị cùng với kết quả tìm kiếm để khách hàng thấy được nó. Các Ads Network thường sẽ sử dụng các quảng cáo thật nổi bật để trông có phần thu hút hơn các kết quả tìm kiếm của khách hàng. Như vậy khách hàng sẽ bị hấp dẫn và click vào quảng cáo đó.

Ví dụ như khi bạn search daotaoaffiliate.com trên Google bên cạnh kết quả tìm kiếm; nếu Đào Tạo Affiliate sử dụng Search Network thì bên cạnh sẽ có ô màu xanh hoặc màu vàng có chữ ADS (quảng cáo).

29. Display Network

Đây là một hình thức quảng cáo của các Advertising Network. Nó chính là sự hiển thị các quảng cáo của bạn được hiển thị tới người tiêu dùng trên các website hay các ứng dụng,…theo sự thiết lập của bạn. Hiện nay các Advertiser sử dụng 2 dạng hiển thị phổ biến đó là Facebook Ads và Google Display Network.

Ví dụ như khi bạn lướt Facebook khi thấy các quảng cáo có từ “Sponsored” tức là được tài trợ thì đó chính là quảng cáo Display Network từ Facebook Ads.

30. Bid

Bid được hiểu là giá thầu trong lĩnh vực chạy quảng cáo. Đây là số tiền tối đa bạn có thể bỏ ra dành cho 1 click hoặc 1000 lượt hiển thị. Hiện nay có 2 dạng Bid phổ biến đó là

  • Bid theo Cost Per Click (CPC): là số tiền bạn chi trả cho mỗi click của khách hàng khi chạy quảng cáo
  • Bid theo Cost Per Impression (CPM): là số tiền bạn chi trả  cho 1000 lượt hiển thị quảng cáo. Nó còn được gọi là Cost Per Thousand Impression

Lời kết

Trên đây là tổng hợp 30 thuật ngữ Affiliate Marketing mà Đào Tạo Affiliate muốn các bạn tìm hiểu khi kiếm tiền bằng hình thức này; đặc biệt là các bạn mới tham gia. Nếu còn thuật ngữ nào muốn giải thích hãy comment phía dưới bài viết để được giải đáp nhé! Đừng quên truy cập website daotaoaffiliate.com thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất nhé!

bí mật của may mắn _ Phùng Duy Hoan

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

User Agent là gì?

User agent là gì? Cách kiểm tra, thay đổi User Agent trên trình duyệt

5/5 - (4 bình chọn) User agent không còn là thuật ngữ xa lạ đối với những người làm web. Vậy bạn đã biết User agent là gì? Cách kiểm...

thương hiệu cá nhân

Thương hiệu cá nhân là gì? Lợi ích, cách xây dựng thương hiệu cá nhân

5/5 - (1 bình chọn) Một sản phẩm mang thương hiệu nổi tiếng thì bán chạy hàng, bản thân bạn cũng cần thương hiệu để trở nên nổi bật và...

Search Semantic là gì

Search Semantic Là Gì? Sử Dụng Search Semantic Giúp Thăng Hạng Content?

5/5 - (1 bình chọn) Search Semantic (Tìm kiếm ngữ nghĩa) là một cụm từ mà nhiều người sử dụng. Nó được dùng để chỉ nỗ lực của các công...

Bí Mật Của May Mắn